Sản xuất công nghiệp tiếp tục phục hồi, chế biến, chế tạo “giữ nhịp” bet88 trưởng
Giá trị bet88 thêm toàn ngành công nghiệp 9 tháng năm 2022 bet88 9,63% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bet88 10,69%, đóng góp 2,74 điểm phần trăm vào mức bet88 tổng giá trị bet88 thêm của toàn nền kinh tế…

Theo số liệu được Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/9/2022, sản xuất công nghiệp quý 3/2022 bet88 trưởng khá do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì và đang dần phục hồi, tốc độ bet88 giá trị bet88 thêm ước đạt 12,12% so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung 9 tháng năm 2022, giá trị bet88 thêm ngành công nghiệp bet88 9,63% so với cùng kỳ năm trước (quý 1 bet88 7,16%; quý 2 bet88 9,51%; quý 3 bet88 12,12%).
Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bet88 10,69% (quý 1 bet88 7,85%; quý 2 bet88 11,07%; quý 3 bet88 13,02%), đóng góp 2,74 điểm phần trăm vào mức bet88 tổng giá trị bet88 thêm của toàn nền kinh tế; ngành sản xuất và phân phối điện bet88 7,71%, đóng góp 0,31 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải bet88 7,03%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm; ngành khai khoáng bet88 4,42%, đóng góp 0,15 điểm phần trăm trong mức bet88 chung.
Chỉ số sản xuất 9 tháng năm 2022 của một số ngành trọng điểm thuộc ngành công nghiệp cấp II bet88 cao so với cùng kỳ năm trước, gồm: Đồ uống bet88 31,9%; trang phục bet88 22,5%; da và các sản phẩm có liên quan bet88 20,4%; thuốc, hóa dược và dược liệu bet88 18,3%; máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu bet88 17,3%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa bet88 16,4%; thiết bị điện bet88 14,9%; sản xuất phương tiện vận tải khác và sản xuất sản phẩm thuốc lá cùng bet88 11,4%.
Ở chiều ngược lại, chỉ số sản xuất của một số ngành giảm là sản phẩm từ cao su và plastic giảm 5,4%; sản xuất kim loại giảm 0,8%.

các năm 2018-2022 của một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Chỉ số sản xuất công nghiệp 9 tháng năm 2022 so với cùng kỳ năm trước bet88 ở 61 địa phương và giảm ở 02 địa phương trên cả nước.
Một số địa phương có chỉ số sản xuất đạt mức bet88 khá cao do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện bet88 cao. Ngược lại, một số địa phương có chỉ số sản xuất bet88 thấp hoặc giảm do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chưa lấy lại đà bet88 trưởng cao như thời điểm trước khi xảy ra dịch bệnh; ngành khai khoáng và ngành sản xuất, phân phối điện bet88 thấp hoặc giảm .

so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương (%)
Trong 9 tháng năm 2022, một số sản phẩm công nghiệp chủ bet88 cao so với cùng kỳ năm trước gồm: Bia bet88 35,8%; thủy hải sản chế biến bet88 20,4%; linh kiện điện thoại bet88 17,3%; ô tô bet88 16,5%; thép thanh, thép góc bet88 15,4%; quần áo mặc thường bet88 13,2%; thuốc lá điếu bet88 11,4%; giày, dép da bet88 10,2%; sơn hóa học bet88 10,1%; bột ngọt bet88 9,6%.
Ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước là sắt, thép thô giảm 13,7%; điện thoại di động giảm 5,8%; phân hỗn hợp NPK giảm 4,1%; thức ăn cho thủy sản giảm 3,3%; vải dệt từ sợi nhân tạo giảm 3,1%; khí hóa lỏng LPG giảm 2,5%; tivi các loại giảm 1,8%; dầu thô khai thác giảm 0,6%.
Báo cáo của Tổng cục Thống kê cũng cho thấy, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9/2022 bet88 2,3% so với tháng trước và bet88 8,8% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2022, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bet88 9,7% so với cùng kỳ năm 2021 (cùng kỳ năm 2021 bet88 2,8%).
Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 30/9/2022 bet88 7,3% so với cùng thời điểm tháng trước và bet88 13,4% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm trước bet88 28,2%). Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2022 là 76,4% (bình quân 9 tháng năm 2021 là 81,1%).
Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/9/2022 bet88 1,1% so với cùng thời điểm tháng trước và bet88 21,8% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó: Lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước bet88 0,1% và giảm 6,5%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước bet88 0,5% và bet88 17,4%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bet88 1,4% và bet88 25,8%.
Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng bet88 0,1% so với cùng thời điểm tháng trước và bet88 2,5% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo bet88 1,2% và bet88 23,5%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí không đổi và bet88 2,2%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải bet88 0,2% và bet88 5,5%.